Giá bán điện cho mục đích sinh hoạt của người thuê nhà để ở

I. Giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt của người thuê nhà để ở được áp dụng theo quy định của Bộ Công Thương, cụ thể:
a) Tại mỗi địa chỉ nhà cho thuê, bên bán điện chỉ ký một hợp đồng mua bán điện duy nhất. Chủ nhà cho thuê có trách nhiệm xuất trình sổ tạm trú hoặc chứng từ xác nhận tạm trú của cơ quan Công an quản lý địa bàn của người thuê nhà.

b) Đối với trường hợp cho hộ gia đình thuê: Chủ nhà trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện hoặc ủy quyền cho hộ gia đình thuê nhà ký hợp đồng mua bán điện (chủ nhà có cam kết thanh toán tiền điện), mỗi hộ gia đình thuê nhà được tính một định mức;

c) Trường hợp cho sinh viên và người lao động thuê nhà (bên thuê nhà không phải là một hộ gia đình):
- Đối với trường hợp bên thuê nhà có hợp đồng thuê nhà từ 12 tháng trở lên và có đăng ký tạm trú thì chủ nhà trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện hoặc đại diện bên thuê nhà ký hợp đồng mua bán điện (có cam kết thanh toán tiền điện của chủ nhà);
- Trường hợp thời hạn cho thuê nhà dưới 12 tháng và chủ nhà không thực hiện kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 3: Từ 101 – 200kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ.
Trường hợp chủ nhà kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì Bên bán điện có trách nhiệm cấp định mức cho chủ nhà căn cứ vào sổ tạm trú hoặc chứng từ xác nhận tạm trú của cơ quan Công an quản lý địa bàn; Cứ 4 người được tính là một hộ sử dụng điện để tính số định mức áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt, cụ thể: 01 người được tính là 1/4 định mức, 02 người được tính là 1/2 định mức, 03 người được tính là 3/4 định mức, 04 người được tính là 1 định mức. Khi có thay đổi về số người thuê nhà, chủ nhà cho thuê có trách nhiệm thông báo cho bên bán điện để điều chỉnh định mức tính toán tiền điện.
Bên bán điện có quyền kiểm tra, yêu cầu bên mua điện xuất trình sổ đăng ký tạm trú hàng tháng để xác định số người tính số định mức khi tính toán hóa đơn tiền điện.
 
*/ Phương pháp tính toán tiền điện tại công tơ tổng bán buôn điện nông thôn; khu tập thể, cụm dân cư trong trường hợp đơn vị bán lẻ điện áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 3 từ 101 đến 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ đối với trường hợp chủ nhà cho sinh viên và người lao động thuê nhà để ở không thực hiện kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện theo quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 1 Thông tư 25/2018/TT-BCT.
Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện cho các chủ nhà cho sinh viên và người lao động thuê nhà để ở áp dụng giá sinh hoạt bậc 3 từ 101 đến 200 kWh tại công tơ tổng được xác định bằng tổng sản lượng điện thương phẩm của các chủ nhà cho sinh viên và người lao động thuê nhà để ở áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 3 từ 101 đến 200 kWh đo đếm được tại các công tơ bán lẻ nhân với hệ số 1,1.
Số hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng là số hộ sử dụng điện có hộ khẩu thường trú và tạm trú dài hạn, thuộc phạm vi cung cấp điện của công tơ tổng được xác nhận của công an cấp xã phụ trách hộ khẩu và định mức trong hợp đồng mua bán điện ký với đơn vị bán lẻ điện trừ số hộ là chủ nhà cho sinh viên và người lao động thuê nhà để ở đã áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 3 từ 101 đến 200 kWh.
Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt được tính bằng tổng sản lượng điện bán buôn tại công tơ tổng trừ đi giá bán buôn điện mục đích khác và sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt bậc 3 từ 101 đến 200 kWh cho các chủ nhà cho sinh viên và người lao động thuê nhà để ở.
Đơn vị bán lẻ điện có trách nhiệm cung cấp bảng kê sản lượng điện thương phẩm và số hộ cho thuê nhà áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 3 từ 101 đến 200 kWh có xác nhận của đại diện hợp pháp của đơn vị bán lẻ điện cho bên bán buôn điện.
 
*/ Trách nhiệm của chủ nhà cho thuê trong việc thu tiền điện của hộ thuê nhà để ở.
Chủ nhà cho thuê có trách nhiệm thu tiền điện của người thuê nhà theo đúng giá bán lẻ điện trong hóa đơn tiền điện hàng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành.
Căn cứ theo mức sử dụng điện thực tế của các hộ thuê nhà chủ nhà cho thuê được phép thu hồi phần chênh lệch giữa tiền điện trong hóa đơn tiền điện hàng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành và tổng tiền điện thu của người thuê nhà theo giá bán lẻ điện để bù đắp cho tổn thất điện năng, chi phí chiếu sáng, và bơm nước dùng chung nhưng không được vượt quá tiền điện trong hóa đơn điện do đơn vị bán lẻ điện phát hành.
 
*/ VÍ DỤ VỀ CÁCH TÍNH TOÁN HÓA ĐƠN TIỀN ĐIỆN
  1. Ví dụ về phương pháp tính toán tiền điện tại công tơ tổng bán buôn điện nông thôn; khu tập thể, cụm dân cư trong trường hợp đơn vị bán lẻ điện áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 3 từ 101 đến 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ đối với trường hợp chủ nhà cho sinh viên và người lao động thuê nhà để ở không thực hiện kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện theo quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 1 Thông tư 25:
Hợp tác xã nông nghiệp A là đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nông thôn mua điện của Công ty Điện lực Ứng Hòa (được áp dụng giá bán buôn điện nông thôn) có:
  • Điện năng đo đếm được tại công tơ tổng trong tháng 12/2018 là 30.000 kWh.
  • 55 hộ gia đình sử dụng vào mục đích sinh hoạt, trong đó có 5 hộ có nhà cho sinh viên và người lao động thuê nhà để ở không thực hiện kê khai được đầy đủ số người áp dụng giá bán lẻ sinh hoạt bậc 3 từ 101 đến 200 kWh với tổng sản lượng điện đo được trong tháng 12/2018 là 1.500 kWh. Vậy sản lượng điện áp dụng giá bán buôn cho 5 hộ này là:
1.500 kWh x 1.1=1.650 kWh
  • Một số hộ sử dụng điện cho mục đích khác (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) có công tơ đo đếm riêng tại hộ sử dụng với sản lượng điện tổng đo được trong tháng  12/2018 là 2.500 kWh. Vậy sản lượng điện áp dụng giá bán buôn cho mục đích khác là:
2.500 kWh x 1.1=2.750 kWh
Tiền điện mà Hợp tác xã nông nghiệp A phải trả cho Công ty Điện lực Ứng Hòa cho sản lượng đo đếm được tại công tơ tổng được tính như sau:
TT Mức sử dụng điện/hộ/tháng Số hộ Sản lượng (kWh) Giá bán buôn (đồng/kWh) Tiền (đồng)
1 2 3 4 5 6 = 4 x 5
I Điện sử dụng cho mục đích khác   2,750 1,368 3,762,000
II Điện sử dụng cho bậc 3 thuê nhà 5 1,650 1,450 2,392,500
III Điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt 50 25,600   44,834,500
1 Từ 50 kWh trở xuống   2,500 1,285 3,212,500
2 Từ 51 kWh đến 100 kWh   2,500 1,336 3,340,000
3 Từ 101 kWh đến 200 kWh   5,000 1,450 7,250,000
4 Từ 201 đến 300 kWh   5,000 1,797 8,985,000
5 Từ 301 kWh đến 400 kWh   5,000 2,035 10,175,000
6 Từ 401 kWh   5,600 2,120 11,872,000
Tổng cộng (I+II+III) 30,000   50,989,000
Tổng số tiền trên hóa đơn Tiền điện (chưa thuế) 50,989,000
Thuế GTGT (10%)   5,098,900
Tổng cổng   56,087,900
 
  1. Ví dụ về trách nhiệm của chủ nhà cho thuê trong việc thu tiền điện của hộ thuê nhà để ở.
    • Ví dụ 1:
Tính toán hóa đơn tiền điện của chủ nhà Nguyễn Văn A kê khai được đầy đủ 08 người sử dụng điện tại 02 phòng trọ của gia đình ông A. Sản lượng điện tiêu thụ tại công tơ điện của chủ nhà tháng 12/2018 là 850 kWh.
  • Theo qui định tại Thông tư 25/2018/TT-BCT cứ 4 người được tính là một hộ sử dụng điện để tính số định mức áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt, cụ thể: 01 người được tính là 1/4 định mức, 02 người được tính là 1/2 định mức, 03 người được tính là 3/4 định mức, 04 người được tính là 1 định mức. Vậy số định mức của áp dụng đối với nhà trọ của ông A là 8:4 = 2 (định mức).
  • Tiền điện ông A phải trả cho Công ty Điện lực là: 1.993.805 đồng, chi tiết:
 
Bậc 01 định mức theo bậc (kWh) Số định mức Định mức  KH (kWh) Điện tiêu thụ
(kWh)
Đơn giá (đổng/ kWh) Tiền (đồng)
1 2 3 4= 2 x 3 5 6 7 = 5 x 6
1 50 2 100 100 1,549 154,900
2 50   100 100 1,600 160,000
3 100   200 200 1,858 371,600
4 100   200 200 2,340 468,000
5 100   200 200 2,615 523,000
6 Từ 401   Còn lại 50 2,701 135,050
 Tổng điện năng tiêu thụ (kWh): 850   1,812,550
Tổng số tiền trên hóa đơn (đồng): Tiền điện:   1,812,550
Thuế TGT(10%):   181,255
Tổng cộng:   1,993,805
 
  • Trường hợp1:  Ông A lắp công tơ riêng cho từng phòng trọ và ghi chỉ số công tơ phụ cùng ngày với công tơ của chủ nhà, phòng 1: 300 kWh, phòng 2: 400 kWh
  • Tiền điện ông A thu của phòng 1 là: 634.975 đồng, chi tiết:
Bậc 01 định mức theo bậc (kWh) Số định mức Định mức  KH (kWh) Điện tiêu thụ
(kWh)
Đơn giá (đổng/ kWh) Tiền (đồng)
1 2 3 4= 2 x 3 5 6 7 = 5 x 6
1 50 1 50 50 1.549 77.450
2 50   50 50 1.600 80.000
3 100   100 100 1.858 185.800
4 100   100 100 2.340 234.000
5 100    100 0 2.615 0
6 Từ 401    Còn lại 0 2.701 0
 Tổng điện năng tiêu thụ (kWh): 300   577.250
Tổng số tiền trên hóa đơn (đồng): Tiền điện:   577.250
Thuế GTGT(10%):   57.725
Tổng cộng:   634.975
  • Tính toán tương tự tiền điện ông A thu của phòng 2 là: 922.625 đồng
  • Tổng số tiền điện ông A thu của các phòng trọ là: 634.975+ 922.625=1.557.600 đồng.
  • Chênh lệch giữa tiền điện trong hóa đơn của ông A và tiền điện của 02 phòng trọ là: 1.993.805 – 1.557.600 = 436.205 đồng
  • Ông A được phép thu bổ sung tiền để bù đắp cho tổn thất điện năng. chi phí chiếu sáng. bơm nước dùng chung nhưng không được vượt quá 436.205 đồng. Số tiền này có thể chia đều theo đầu người thuê nhà hoặc theo thỏa thuận giữa chủ nhà và người thuê nhà.
  • Trường hợp 2: Ông A không lắp công tơ riêng cho từng phòng. căn cứ vào hóa đơn tiền điện tháng 12 do điện lực phát hành. ông A có thể thỏa thuận thu tiền theo đầu người sử dụng hoặc thỏa thuận khác giữa chủ nhà và người thuê trọ nhưng tổng số tiền thu được không vượt quá tổng số tiền trong hóa đơn tiền điện tháng 12 do điện lực phát hành.
    • Ví dụ 2:
Tính toán hóa đơn tiền điện của chủ nhà Nguyễn Văn A không thực hiện kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện theo quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 1 Thông tư 25 được áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 3 (1.858 đồng/1kWh) từ 101 đến 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ.
Sản lượng điện tiêu thụ tại công tơ điện của chủ nhà tháng 12/2018 là 800 kWh.
  • Tiền điện ông A phải trả cho Công ty Điện lực là:
Tiền điện: 800 kWh x 1.858 đồng = 1.486.400 đồng.
Tiền thuế GTGT (10%) : 148.640 đồng
Tổng tiền: 1.486.400 + 148.640 = 1.635.040 đồng.
  • Số tiền ông A thu của người thuê trọ: căn cứ vào hóa đơn tiền điện tháng 12/2018 do điện lực phát hành. ông A có thể thỏa thuận thu tiền theo đầu người sử dụng hoặc thỏa thuận khác giữa chủ nhà và người thuê trọ nhưng tổng số tiền thu được không vượt quá tổng số tiền trong hóa đơn tiền điện tháng 12/2018 do điện lực phát hành.
 
II. Kiểm tra và giám sát, Chế tài xử phạt vi phạm hành chính đối với chủ nhà trọ thu tiền giá cao hơn so với quy định:
- Tại Điều 16, Khoản 2, điểm b của Thông tư số 16/2014/TT-BCT, ngày 29/5/2014, quy định về thực hiện giá bán điện, Sở Công Thương có trách nhiệm: Kiểm tra và giám sát việc thực hiện tính định mức số hộ sử dụng và giá bản lẻ điện tại các địa điểm cho thuê nhà để nhằm đảm bảo cho người thuê nhà được áp dụng đúng các quy định về giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại Thông tư 16/2014/TT-BCT ngày 29/5/2014, Thông tư số 25/2018/TT-BCT ngày 12/09/2018.
- Tại Điều 12 Khoản 6 của Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người cho thuê nhà thu tiền điện của người thuê nhà cao hơn giá quy định trong trường hợp mua điện theo giá bán lẻ điện để phục vụ mục đích sinh hoạt.

Mọi vướng mắc, phản ánh về giá bán điện sinh hoạt cho người thuê nhà để ở, Quý khách vui lòng liên hệ tổng đài Chăm sóc khách hàng EVN HANOI trực 24/7 theo số máy 19001288.
 

Tin liên quan cùng chuyên mục

Giá bán điện cho mục đích sinh hoạt của người thuê nhà để ở (Bạn đang đọc tin này)

Tìm kiếm

Tin mới cập nhật